CHÍNH SÁCH VẬN CHUYỂN VÀ BÀN GIAO HÀNG HÓA

CĂN CỨ ÁP DỤNG:

  • Tài liệu này là một phần không thể tách rời của Quy chế hoạt động và Điều kiện giao dịch chung tại nền tảng www.thuyannhung.com.
  • Chi phối các hoạt động luân chuyển vật lý hàng hóa từ kho bãi của Hộ kinh doanh Cửa hàng Thuốc thú y An Nhung (sau đây gọi là “Bên Bán”) đến địa điểm do Khách hàng (sau đây gọi là “Bên Mua”) chỉ định.

ĐIỀU 1. PHƯƠNG THỨC LUÂN CHUYỂN VÀ MẠNG LƯỚI PHÂN PHỐI

Để đáp ứng tính chất đặc thù của hàng hóa nông nghiệp và y tế thú y, Bên Bán áp dụng hệ thống phân phối đa phương thức, bao gồm:

1.1. Mạng lưới vận tải nội bộ: Sử dụng phương tiện cơ giới thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý trực tiếp của Bên Bán, áp dụng chủ yếu cho mạng lưới đại lý sỉ, trang trại quy mô lớn hoặc các giao dịch trong bán kính nội tỉnh Đắk Lắk.

1.2. Ủy thác qua pháp nhân thứ ba: Thiết lập hợp đồng nguyên tắc với các tổ chức cung ứng dịch vụ bưu chính, logistic chuyên nghiệp (Viettel Post, VNPost, GHTK,…) để thực hiện nghĩa vụ giao hàng trên phạm vi toàn quốc.

1.3. Vận tải chuyên dụng (Chuỗi cung ứng lạnh): Đối với các chế phẩm sinh học, vắc xin yêu cầu khắt khe về điều kiện vi khí hậu, Bên Bán sẽ áp dụng phương thức đóng gói cách nhiệt (thùng xốp, đá gel) và ký kết vận chuyển qua các tuyến xe khách lưu thông nhanh hoặc xe tải bảo ôn chuyên dụng.

ĐIỀU 2. TIÊU CHUẨN THỜI GIAN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ GIAO HÀNG (SLA)

Thời gian toàn trình được tính từ thời điểm hệ thống của Bên Bán ghi nhận và xác nhận cấu trúc đơn hàng thành công:

2.1. Tuyến nội ô Thành phố Buôn Ma Thuột: Hoàn tất bàn giao trong vòng 24 giờ làm việc.

2.2. Tuyến ngoại ô và các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên: Chu kỳ luân chuyển dao động từ 24 đến 48 giờ làm việc.

2.3. Tuyến liên tỉnh toàn quốc: Chu kỳ luân chuyển tiêu chuẩn từ 03 đến 05 ngày làm việc. Lưu ý pháp lý: Các mốc thời gian nêu trên mang tính chất định mức tham khảo. Thời gian thực tế có thể phát sinh độ trễ do sự kiện bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, ách tắc hạ tầng giao thông) hoặc do yêu cầu phối hợp từ cơ quan quản lý nhà nước.

ĐIỀU 3. CHẾ ĐỊNH VỀ TÀI CHÍNH VẬN TẢI (CƯỚC PHÍ)

3.1. Nguyên tắc phân bổ: Bên Mua chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ cước phí luân chuyển hàng hóa, ngoại trừ các trường hợp đơn hàng đạt ngưỡng giá trị được hưởng chính sách trợ giá hoặc miễn trừ cước phí do Bên Bán ban hành từng thời kỳ.

3.2. Cơ sở tính toán: Cước phí cấu thành dựa trên trọng lượng tịnh, kích thước khối, đặc tính đóng gói của hàng hóa và biểu giá dịch vụ hiện hành của pháp nhân vận tải thứ ba.

3.3. Xác lập minh bạch: Mọi khoản chi phí vận tải sẽ được nhân viên của Bên Bán thông báo rõ ràng và phải nhận được sự đồng thuận của Bên Mua trước khi phát lệnh xuất kho.

ĐIỀU 4. CHUYỂN GIAO RỦI RO VÀ NGHIỆP VỤ ĐỒNG KIỂM

Đây là quy trình bắt buộc nhằm xác lập ranh giới trách nhiệm dân sự giữa các bên:

4.1. Thời điểm chuyển giao rủi ro: Quyền sở hữu và mọi rủi ro liên quan đến sự suy giảm giá trị vật lý của hàng hóa sẽ chính thức chuyển giao từ Bên Bán sang Bên Mua ngay tại thời điểm Bên Mua (hoặc chủ thể được ủy quyền nhận thay) ký xác nhận vào chứng từ giao nhận (Vận đơn/Phiếu xuất kho).

4.2. Quyền giám sát và Đồng kiểm ngoại quan: Tại thời điểm tiếp nhận, Bên Mua có quyền và nghĩa vụ tiến hành “Đồng kiểm ngoại quan” dưới sự chứng kiến của nhân sự giao nhận. Phạm vi đồng kiểm giới hạn ở việc:

  • Kiểm tra tính toàn vẹn của kiện hàng (không móp méo, rách vỡ, ẩm ướt).
  • Kiểm đếm số lượng, kiểm tra nhãn mác, chủng loại so với chứng từ.

4.3. Giới hạn hành vi: Nghiêm cấm hành vi xâm phạm, bóc gỡ niêm phong (seal) của từng đơn vị sản phẩm chi tiết (chai, lọ, gói) hoặc mở các thùng bảo ôn chứa vắc xin có khả năng làm mất chuỗi nhiệt độ lạnh trước khi hoàn tất thanh toán.

4.4. Xử lý vi phạm và từ chối tiếp nhận: Trong quá trình đồng kiểm, nếu phát hiện khiếm khuyết vật lý hoặc sai lệch, Bên Mua có quyền từ chối tiếp nhận hàng hóa, đồng thời phải yêu cầu nhân sự giao nhận lập “Biên bản đồng kiểm” ghi nhận hiện trạng và thông báo khẩn cấp đến hệ thống hỗ trợ của Bên Bán để có phương án xử lý kịp thời.

ĐIỀU 5. NGHĨA VỤ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA YÊU CẦU BẢO QUẢN ĐẶC BIỆT

5.1. Đối với các đơn hàng chứa sinh phẩm, vắc xin yêu cầu chuỗi cung ứng lạnh, Bên Mua có nghĩa vụ duy trì khả năng liên lạc liên tục và chuẩn bị sẵn sàng hạ tầng lưu trữ (tủ lạnh, tủ mát tiêu chuẩn 2°C – 8°C) để tiếp nhận hàng hóa ngay khi đến nơi.

5.2. Bên Bán hoàn toàn được miễn trừ trách nhiệm pháp lý đối với sự biến chất của sản phẩm nếu nguyên nhân xuất phát từ việc Bên Mua chậm trễ trong việc tiếp nhận (quá 06 giờ kể từ khi được bưu tá thông báo) hoặc không đưa sản phẩm vào hệ thống bảo quản cục bộ đúng quy định ngay sau khi nhận hàng.